Bạn đang lo lắng vì viêm loét dạ dày tá tràng và muốn tìm một phác đồ điều trị chuẩn y khoa theo đúng hướng dẫn từ Bộ Y tế? Đừng bỏ lỡ bài viết này. Binhvithaiminh.com sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước theo phác đồ của Bộ Y tế, giúp hành trình chữa bệnh của bạn an toàn, khoa học và đạt kết quả tối ưu.
Mục lục
Nguyên tắc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng của Bộ Y Tế
1. Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori (HP)
Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày tá tràng, nên việc tiêu diệt HP là ưu tiên hàng đầu. Bộ Y Tế khuyến cáo phác đồ điều trị kết hợp thuốc kháng sinh (thường là Clarithromycin, Amoxicillin hoặc Metronidazole) cùng thuốc ức chế bơm proton (PPI) nhằm loại bỏ HP triệt để và giảm nguy cơ kháng thuốc.
2. Giảm triệu chứng và làm lành vết loét
Điều trị nhằm giảm đau, trung hòa axit dạ dày và tạo điều kiện để vết loét phục hồi. Các thuốc giảm tiết axit như PPI hoặc thuốc chẹn thụ thể H2 được sử dụng để giảm nồng độ axit, bảo vệ niêm mạc dạ dày và hỗ trợ quá trình lành vết thương. Đồng thời, bác sĩ có thể chỉ định thuốc băng niêm mạc như sucralfate để che phủ và bảo vệ vùng tổn thương.
3. Ngăn ngừa tái phát
Người bệnh cần tuân thủ đúng liệu trình điều trị và thay đổi lối sống để giảm nguy cơ tái phát. Bộ Y Tế khuyến nghị hạn chế rượu bia, thuốc lá, đồ cay nóng và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh. Đồng thời, cần tránh lạm dụng thuốc kháng viêm NSAIDs, một trong những nguyên nhân phổ biến gây loét dạ dày.
4. Theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị
Sau liệu trình điều trị, bệnh nhân cần tái khám để kiểm tra hiệu quả, đặc biệt là xét nghiệm HP (test hơi thở hoặc nội soi sinh thiết) để xác nhận đã loại bỏ vi khuẩn. Nếu điều trị thất bại, bác sĩ sẽ điều chỉnh phác đồ phù hợp nhằm đạt hiệu quả tốt nhất.
Tuân thủ nguyên tắc điều trị không chỉ giúp kiểm soát bệnh hiệu quả mà còn hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng và tái phát.
Phác đồ điều trị viêm loét dạ dày của bộ y tế
Viêm loét dạ dày là bệnh lý phổ biến, việc điều trị cần tuân theo hướng dẫn của Bộ Y Tế để đạt hiệu quả và tránh tác dụng phụ. Phác đồ điều trị thường kết hợp các nhóm thuốc sau:
1. Nhóm thuốc kháng acid
Cơ chế hoạt động: Thuốc kháng acid hoạt động bằng cách trung hòa acid dịch vị, giúp giảm nhanh các triệu chứng ợ nóng, khó tiêu và đau bụng.
Thành phần chính là Al(OH)3 Mg(OH)2. Có tác dụng nhanh (15 phút) nhưng thời gian tác dụng ngắn (2-3 giờ) và có tác dụng phụ như tiêu chảy hoặc táo bón do các thành phần có trong thuốc.
Ưu điểm:
- Giảm đau nhanh chóng.
- Giá thành rẻ.
- Dễ dàng sử dụng.
Nhược điểm:
- Tác dụng ngắn, cần dùng nhiều lần trong ngày.
- Có thể gây ra tác dụng phụ như táo bón hoặc tiêu chảy.
- Không điều trị được nguyên nhân gốc rễ của bệnh.
Lưu ý:
- Nên uống thuốc kháng acid sau bữa ăn 1-3 tiếng hoặc khi có triệu chứng đau.
- Không nên dùng thuốc kháng acid liên tục trong thời gian dài.
Nhóm kháng thụ thể H2 (Anti H2)
Cơ chế:
- Tranh chấp với histamin, ức chế thụ thể H2 ở tế bào thành dạ dày.
- Giảm bài tiết dịch vị cơ bản và dịch vị kích thích.
Tác dụng:
- Giảm 90% bài tiết dịch vị cơ bản.
- Giảm 50-70% bài tiết dịch vị 24h.
Các loại thuốc: Ranitidine, Cimetidine.
Đặc điểm:
- Thời gian bắt đầu tác dụng chậm hơn antacid nhưng tác dụng dài hơn (5-7 giờ).
- Nhiều tác dụng phụ (vú to ở nam, bất lực nam, suy thận, viêm gan…).
- Có hiện tượng dung nạp thuốc sau 1 tuần điều trị.
Cách sử dụng:
- Uống trước ăn 30 phút (dùng cách xa thuốc kháng acid 2 giờ).
- Trung bình uống 2 lần/ngày.
Ưu điểm: Rẻ tiền, an toàn, tác dụng nhanh, pH tăng rõ sau 1 giờ, kiểm soát dịch vị ban đêm tốt.
Nhược điểm: Ức chế acid dịch vị yếu hơn nhóm PPI.
Nhóm ức chế bơm Proton (PPI)
Cơ chế:
- Ức chế enzym K+/H+ – ATPase.
- Tác động vào khâu cuối của quá trình bài tiết acid dịch vị.
- Bản chất: Dẫn xuất nhóm Benzimidazole (Esomeprazole, Omeprazole, Rabeprazole, Pantoprazole…).
Đặc điểm:
- Tác dụng chậm hơn kháng acid.
- Ức chế bài tiết dài và mạnh nhất hiện nay.
- Ít tác dụng phụ hơn anti H2 (có thể gây nhức đầu hoặc tiêu chảy nhẹ).
Cách sử dụng:
- Uống trước bữa ăn chính 15–30 phút.
- Liều tiêu chuẩn 1 lần/ngày (Omeprazole 20mg/ngày, Pantoprazole 40mg/ngày, Rabeprazole 20mg/ngày, Esomeprazole 20-40mg/ngày).
Thuốc tăng cường hệ thống bảo vệ niêm mạc
Sucralfate:
- Bản chất: Saccharose + Sulfat + Al(OH)3.
- Tác dụng: Tạo lớp nhầy bọc niêm mạc.
- Đặc điểm: Nhanh nhưng thời gian tác dụng ngắn, gây táo bón.
- Cách dùng: Uống trước bữa ăn 15–30 phút, 1000mg x 4 lần/ngày.
Rebamipide:
- Bản chất: Acid amin đồng phân của 2-(1H)-quinolinone.
- Tác dụng: Kháng viêm tại chỗ, kích thích bài tiết Prostaglandin.
- Đặc điểm: Ít tác dụng phụ.
- Cách dùng: Trước hoặc sau bữa ăn, 100mg x 3 lần/ngày.
Bismuth:
Tác dụng: Bảo vệ niêm mạc, diệt H.pylori.
Misoprostol:
- Tác dụng: Tăng bài tiết chất nhầy và bicarbonat, tăng dòng máu tới niêm mạc.
- Lưu ý: Ít dùng do tác dụng phụ.
Phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có H.pylori
Dùng trong trường hợp bệnh nhân được xét nghiệm chẩn đoán dương tính Hp. Phác đồ sau đây tham khảo từ phác đồ điều trị viêm dạ dày tá tràng do vi khuẩn HP của Bộ Y Tế.
Tên phác đồ | Thời gian (ngày) | Cách sử dụng |
Phác đồ 3 thuốc | 7 – 14 | PPI + A + C |
Phác đồ 3 thuốc có Levofloxacin | 10 | PPI + A + L |
Phác đồ nối tiếp | 10 | 5 ngày đầu: PPI + A,
5 ngày kế: PPI + C + Ti |
Phác đồ 4 thuốc không có Bismuth | 10 | PPI + A + C + M / Ti |
Phác đồ 4 thuốc có Bismuth | 14 | PPI + M + Te + B |
Ghi chú: PPI: Thuốc ức chế bơm Proton, A: Amoxicilline, C: Clarithromycine,
L: Levofloxacin, Te: Tetracycline, Ti: Tinidazol, M: Metronidazole, B: Bismuth |
Phác đồ 3 thuốc điều trị viêm dạ dày tá tràng của bộ y tế do Hp
Các thuốc sử dụng:
- Thuốc ức chế bơm proton (PPI): 2 lần mỗi ngày, trước bữa ăn 30 phút.
- Amoxicillin 500mg: 4 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
- Clarithromycin 500mg: 2 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
Phác đồ 3 thuốc có levofloxacin điều trị viêm dạ dày tá tràng do Hp
Các thuốc sử dụng:
- Thuốc ức chế tiết acid qua bơm proton (PPI): 2 lần/ngày, uống trước ăn 30 phút.
- Amoxicillin 500mg: 4 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
- Levofloxacin 500mg: 2 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
Phác đồ nối tiếp điều trị viêm dạ dày tá tràng do vi khuẩn Hp
Trong phác đồ điều trị viêm dạ dày tá tràng này, người bệnh dùng thuốc trong 2 giai đoạn nối tiếp nhau.
Các thuốc sử dụng trong giai đoạn 1 (5 ngày đầu):
- Thuốc ức chế tiết acid qua bơm proton (PPI) : 2 lần mỗi ngày, trước bữa ăn 30 phút.
- Amoxicillin 500mg: 4 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
Các thuốc sử dụng trong giai đoạn 2 (5 ngày tiếp theo):
- Thuốc ức chế tiết acid qua bơm proton (PPI): 2 lần mỗi ngày, trước bữa ăn 30 phút.
- Clarithromycin 500mg: 2 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
- Tinidazol 500mg: 2 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
Phác đồ 4 thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng do Hp
Các phác đồ loại này thường được chia làm 2 loại là phác đồ có Bismuth và phác đồ không có Bismuth.
Các thuốc sử dụng trong phác đồ có Bismuth:
- Thuốc ức chế bơm proton (PPI): 2 lần mỗi ngày, trước bữa ăn 30 phút.
- Tetracyclin 500mg: 2 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
- Metronidazole 500mg: 2 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
- Bismuth 240mg: 4 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
Các thuốc sử dụng trong phác đồ không có Bismuth:
- Thuốc ức chế bơm proton (PPI): 2 lần mỗi ngày, trước bữa ăn 30 phút.
- Amoxicillin 500mg: 4 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
- Clarithromycin 500mg: 2 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
- Metronidazole 500mg: 2 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn. Hoặc Tinidazol 500mg: 2 viên/ngày chia 2 lần sáng tối, uống sau ăn.
Lưu ý chọn lựa phác đồ điều trị
Phác đồ đầu tay (bệnh nhân chưa từng tiệt trừ H. pylori): phác đồ nối tiếp, phác đồ 4 thuốc có Bismuth hoặc phác đồ 4 thuốc không có Bismuth.
Phác đồ thứ 2 (đã thất bại 1 lần): Sử dụng phác đồ 4 thuốc có Bismuth nếu trước đó chưa điều trị với phác đồ này.
Trong trường hợp đã sử dụng 4 thuốc chứa Bismuth làm phác đồ đầu tay nhưng thất bại, chọn phác đồ 3 thuốc có Levofloxacin.
Phác đồ nối tiếp (đã thất bại tiệt trừ 2 lần): nuôi cấy và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp.
Một số lưu ý khác:
- Không dùng lại kháng sinh đã sử dụng trong phác đồ điều trị bị thất bại trước đó, đặc biệt là Clarithromycine (ngoại trừ Amoxicilline) vì kháng thứ phát rất cao.
- Khuyên bệnh nhân ngưng hút thuốc lá và không uống rượu bia trong thời gian điều trị tiệt trừ H. pylori vì làm giảm hiệu quả điều trị.
- Có thể phối hợp (Bacillus clausii) giảm tác dụng phụ của phác đồ điều trị Hp.
Tại sao cần tuân thủ phác đồ điều trị của Bộ Y Tế?
Phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do Bộ Y Tế ban hành là kết quả của quá trình nghiên cứu lâm sàng, dựa trên bằng chứng khoa học và kinh nghiệm điều trị thực tế được thiết kế tối ưu cho người bệnh. Việc tuân thủ đúng phác đồ không chỉ giúp kiểm soát bệnh hiệu quả mà còn ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm, bảo vệ sức khỏe lâu dài.
- Đảm bảo hiệu quả điều trị, ngăn ngừa kháng thuốc:tuân thủ đúng liệu trình (đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian) giúp tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn HP, ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc do điều trị nửa chừng hoặc tự ý đổi thuốc.
- Giảm nguy cơ biến chứng nguy hiểm: tuân thủ phác đồ giúp kiểm soát viêm loét từ sớm, giảm thiểu nguy cơ biến chứng.
- Tối ưu thời gian hồi phục và hạn chế tái phát: phác đồ điều trị của Bộ Y tế giúp bệnh nhân phục hồi nhanh hơn nhờ kiểm soát tốt viêm và thúc đẩy quá trình làm lành niêm mạc, hạn chế tối đa nguy cơ tái phát.
- Được kiểm chứng lâm sàng và cập nhật theo nghiên cứu y khoa mới nhất: phác đồ thường xuyên được rà soát, điều chỉnh dựa trên các khuyến cáo quốc tế và tình hình kháng thuốc tại Việt Nam.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị của Bộ Y Tế chính là chìa khóa giúp bạn kiểm soát viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng và bảo vệ sức khỏe lâu dài. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ và tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị để đạt được kết quả tốt nhất.
Trên đây là những thông tin được tham khảo từ các tài liệu uy tín về phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng tối ưu nhất, hy vọng bạn có thể nắm được một phần nào đó về phương pháp điều trị bệnh lý của mình. Tuy nhiên, bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không có giá trị thay thế chỉ định điều trị của bác sĩ đối với tình trạng bệnh của bạn. Nếu bạn đang có những dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, hãy đến các cơ sở y tế để được bác sĩ khám và điều trị sớm nhất.
Nguồn tham khảo:
Phác đồ điều trị vi khuẩn HP dạ dày mới nhất của Bộ Y tế.
https://emed.bvbnd.vn/wiki/phac-do/pd-dt/loet-da-day-ta-trang/
Phác đồ điều trị Bênh Viện Chợ Rẩy năm 2013, Bệnh Viện Nhân Dân 115 năm 2014.
Bài tiết acid dịch vị và bệnh lý liên quan. PGS.TS Đào Văn Long – Nhà xuất bản Y học năm 2014.
Tôi có dấu hiệu đau dạ dày đã lâu. Đêm ngủ hay tỉnh giấc vì đau bụng, ợ hơi, ợ nóng ran ngực lan ra sau lưng. Sau khi dùng mật ong nghệ theo mách bảo thì cũng đỡ nhưng được thời gian lại bị. Tôi muốn ra Hà Nội khám nhưng không biết viện nào khám tốt nhất. Tư vấn giúp tôi.
Chào bạn!
Bạn có thể đến các bệnh viện tuyến trung ương có chuyên khoa tiêu hóa để được khám và chẩn đoán.Để giúp bạn có tiêu chí lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh uy tín cũng như một số địa chỉ tin cậy để người bệnh nắm được, chọn lựa bệnh viện phù hợp. bạn có thể xem thêm tại: https://dadaykhoe.vn/chua-dau-da-day-o-dau-5461/
Ngoài ra nếu còn những câu hỏi khác, bạn có thể gọi cho chúng tôi theo số Hotline: 1800 6397 để được các dược sĩ tư vấn chi tiết hơn. Chúc bạn nhanh khỏe!